MÁY THỔI KHÍ

may-thoi-khi

Máy thổi khí tên tiếng anh gọi air blower ( dòng Roots Blower).  Tuy nhiên tùy vào mục đích sử dụng mà máy thổi khí có các tên gọi khác nhau. Thông thường trong xử lý nước thải mọi người hay gọi là máy sục khí vì nó sục khí vào bể cấp oxy nuôi vi sinh, ứng dụng thổi khí thì người ta gọi máy thổi, ứng dụng hút chân không thì người ta gọi quạt hút chân không ( bơm chân không), ngoài ra còn được gọi là quạt roots, quạt sục khí silo.…

1. Phân loại máy thổi khí.

Tùy vào mục đích sử dụng khác nhau mà máy thổi khí được phân ra là 3 loại chính như sau:

  • Máy thổi khí mini: đây là dòng máy thổi khí có công suất khá nhỏ được thiết kế để cung cấp oxy, phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong hồ cá nhỏ, tiểu cảnh.
  • Máy thổi khí con sò: đây là dòng máy thổi khí được thiết kế với hình dạnh rất giống với con sò, có thể được sử dụng cả chân không và áp lực, dòng máy này có thể đáp ứng tốt các yêu cầu sử dụng dòng khí nhỏ nhưng áp lực cao…
  • Máy thổi khí công nghiệp: đây là những dòng máy thổi khí có công suất lớn, được thiết kế để phục vụ cho các nhu cầu công nghiệp như truyền tải nguyên vật liệu bằng khí, dùng cho các nhà máy sử lý nước thải, cấp khí cho các bể điều hòa, bể hiếm khí…

2. Cấu tạo 

Ở đây chúng ta sẽ đi tìm hiểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của 2 loại máy thổi khí chính là máy thổi khí con sò và máy thổi khí công nghiệp.

2.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy thổi khí con sò

máy thổi khí con sò

Cấu tạo quạt thổi khí con sò: Máy thổi khí con sò có hình dáng giống con sò gồm hai bộ phận chính là động cơ và guồng cánh quạt hút và đẩy khí. Chân đế của máy được thiết kế bằng phẳng 4 góc có 4 con ốc gắn vào tấm gỗ như kệ máy . Vỏ động cơ và vỏ bọc của guồng cánh quạt đều được làm các rãnh có vai trò tản nhiệt giúp máy k bị nóng dẫn đến cháy nổ.

Cấu tạo quạt thổi khí con sò

Nguyên lý hoạt động của máy  con sò cũng đơn giản, nó như một máy bơm không khí dạng ly tâm. Khi máy quay với một tốc độ theo tốc độ của động cơ, guồng cánh quạt sẽ hút không khí từ ống hút và đẩy vào ống đẩy nhờ lực ly tâm. Khi máy hoạt động sẽ tạo ra một áp lực lớn và tiếng ồn, chuyện  này là việc rất bình thường của quạt thổi khí.

Ưu điểm 

Máy thổi khí con sò hiện nay được khách hàng lựa chọn và sử dụng nhiều trong hệ thống sản xuất của mình. Sản phẩm này giúp cho hệ thống của bạn hoạt động ổn định và mang lại hiệu quả cao về kinh tế.

Để hiểu rõ hơn về ưu điểm của máy thổi khí con sò các bạn có thể tham khảo một số thông tin mà chúng tôi cung cấp ở dưới đây:

  • Ưu điểm của máy thổi khí con sò là có thiết kế nhỏ, gọn, trọng lượng nhẹ nên dễ dàng di chuyển và lắp đặt.
  • Máy có thiết kế một bộ motor và cánh quạt nối liền với nhau giúp việc vận chuyển cũng như lắp đặt dễ dàng hơn.
  • Cánh quạt được đúc nguyên khối từ hợp kim nhôm có độ chính xác cao, bền bỉ theo thời gian, cánh quạt quay không cần tiếp xúc với bất kỳ thanh phần bôi trơn nào vì vậy máy có độ bền rất cao như vậy gần như là bảo trì miễn phí

Ứng dụng 

Với những ưu điểm tuyệt vời máy thổi khí con sò đã và đang ngày càng được khách hàng quan tâm và sử dụng. Hiện nay nó được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp xi mạ, dệt may nước thải, chế biến thực phẩm, nuôi trồng thủy hải sản, thổi khói…

Máy thổi khí con sò có tác dụng cung cấp nguồn không khí, không dính bụi bẩn, dầu nhớt vào trong nguồn nước. Vì thế máy thổi khí là một thiết bị không thể thiếu trong công nghệ xử lý nước thải và nuôi trồng thuỷ sản.

Ngoài ra máy thổi khí con sò còn được dùng trong các lĩnh vực như khuấy trộn bể điều hòa trong hệ thống xử lý nước thải, giúp trộn đều nước thải và phòng ngừa phân hủy kỵ khí.

Máy còn giúp thu hồi khí gas trong hệ thống Biogas, vận chuyển khí nén, cung ứng khí cho vi sinh tồn tại và phát triển trong bể hiếu khí.

2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy thổi khí công nghiệp

May-thoi-khi-KINGOOD-ARS-80

Máy thổi khí công nghiệp có cấu tạo gồm 3 phần là đầu máy thổi khí, động cơ, giá bệ để gắn động cơ và đầu máy thổi và một số phụ kiện khác.

máy thổi khí công nghiệp

Đầu máy thổi khí công nghiệp dạng roots blower có cấu tạo khá phức tạp. Dươi đây sẽ là một số chi tiết cấu tạo của đầu máy thổi khí và chức năng nhiệm vụ của nó.

Nguyên lý : một cánh quạt ở trung tâm của máy thổi khí sẽ hút không khí và tạo ra luồng không khí xoắn ốc, do đó tạo ra một áp suất động để không khí đi qua một đường cong và ra khỏi máy thổi.

Ưu điểm 

So với các dòng máy thổi khí thông thường, các máy thổi khí chuẩn công nghiệp thường mang nhiều tính năng như kể trên, và có các ưu điểm như: Hiệu suất hoạt động của máy luôn ổn định, tiết kiệm điện năng. Giám sát hoạt động thông qua màn hình điều khiển dễ dàng. Tích hợp các đồng hồ đo áp suất, lưu lượng.

3. Ứng dụng 

Máy thổi khí công nghiệp còn được sử dụng trong các ứng dụng sau:

  • Quạt hút cưỡng bức cho ứng dụng lò hơi
  • Máy thổi bụi
  • Máy thổi lò
  • Máy thổi dây chuyền sơn
  • Máy thổi HVAC
  • Máy thổi cho các ứng dụng vận chuyển vật liệu
  • Quạt hút / thông gió
  • Máy thổi khí để xử lý nước thải / Nhà máy xử lý nước

máy thổi khí công nghiệp

4. Tính toán máy thổi khí cho hệ thống xử lý nước thải

  • Nhằm tăng cường lượng khí oxi hòa tan và tăng cường quá trình oxi hóa chất bẩn hữu cơ có trong nước. Dưới tác dụng mạnh cúa máy thổi khí giúp cho nước thải được hòa trộn đồng đều với bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật phát triển và tiếp xúc với các cơ chất cần được xử lý.
  • Để giữ cho bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng và để đảm bảo oxi dùng cho quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.
  • Tránh các vấn đề yếm khí, thiếu khí diễn ra sẽ sinh ra các khí gây ức chế quá trình phát triển của vi sinh vật hiếu khí.

NHƯ VẬY, CUNG CẤP BAO NHIÊU LƯỢNG KHÍ LÀ PHÙ HỢP?

Thông thường, hàm lượng DO trong bể hiếu khí duy trì trong khoảng 1,5 – 4mg/L là phù hợp. Nếu ít hơn, tất nhiên sẽ gây ảnh hưởng đến hoạt đống sống của vi sinh vật, ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình xử lý. Nói vậy, cung cấp nhiều hơn để tránh việc thiếu hụt oxy hòa tan liệu có nên? Phải nói rắng, không được bởi vì sao? Nếu cung cấp khí quá mạnh, trước tiên là lãng phí năng lượng không cần thiết, tiếp theo điều đó sẽ gây vỡ các bông bùn hoạt tính, phá vỡ cấu trức bùn hoạt tính –> phá hủy nơi sinh sống của quần thể vi sinh vật hiếu khí –> nước đầu ra đục, nhiều cặn, hiệu suất kém.

Trong bất kỳ công trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện hiếu khí thì lượng Ô xy cần thiết cho vi khuẩn để thực hiện quá trình Ô xy hóa như sau:

Lượng Ô xy cần thiết = Lượng Ô xy hóa ngoại bào các chất hữu cơ + Lượng Ô xy để vi khuẩn thực hiện nitrat hóa + Lượng Ô xy ô xy hóa nội bào các chất hữu cơ

Trong thực tế, để Ôxy hóa hoàn toàn 1 kg BOD thì cần từ 1,5 đến 1,8 kg O2 (phụ thuộc vào đặc điểm hệ thống cấp và phân phối khí).

Đối với Aeroten, cường độ thổi khí nhỏ nhất (Imin) phụ thuộc vào độ sâu của hệ thống phân phối khí. Việc xác định Imin­ được tính theo TCXDVN 51:2006

       Hs ( m  ) 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1 3 4 5 6
   Tôi tối thiểu  (m 3 / m 2 .h) 43 42 38 32 28 24 4 3,5 3 2,5

Để không phá cấu trúc của bùn hoạt tính trong bể Aeroten thì Imin ≤ 100 m3/m2.h

Đối với quá trình làm thoáng sơ bộ và đông tụ sinh học trước khi lắng. Lượng không khí được chọn là 0,5 m3 khí/m3nước thải. thời gian làm thoáng từ 15 – 20 phút

Đối với bể tuyển nổi, cường độ cấp khí là 40 – 50 m3/m2 mặt đáy bể trong 1 giờ

Đối với bể lắng cát thổi khí, cường độ cấp khí là 3 – 5 m3/m2 mặt bể trong 1 giờ

Đối với quá trình làm giàu ô xy cho sông hồ, để khắc phục hiện tượng phân tầng và ô xy hóa sinh hóa chất hữu cơ trong nguồn nước bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị, lượng không khí cần  cấp là 0,1 – 0,6 m3/1m3 nước nguồn.

Đối với các công trình XLNT bằng phương pháp sinh học hiếu khí, có thể tính toán lựa chọn các thiết bị cấp khí như sau:

4.1. Tính toán lựa chọn máy  Longtech – Đài Loan

Lượng không khí cần cấp cho quá trình xử lý nước thải tính theo công thức

                                   Qk = Qtt.D (m3 khí/h)

Với Qtt – lưu lượng nước thải tính toán (m3/h)

D – Lượng không khí cần thiết để xử lý 1 m3 nước thải (m3 khí/  m3 nước thải)

Từ  các tính toán kỹ thuật như trên chúng ta lựa chọn Model máy thổi khí Longtech có các thông số về lưu lượng khí, áp lực máy, công suất điện năng, kích thước chi tiết của máy phù hợp thông qua Catalogue của nhà sản xuất.

4.2. Tính toán số lượng đĩa phân phối khí cần dùng

Để thực hiện việc phân phối khí ta có thể sử  dụng các đĩa phân phối khí sau:

Đĩa phân phối khí bọt mịn Lưu lượng: 0.02 – 0.2 m3/phút

Giả sử, ta đã tính toán được máy thổi khí với Lưu lượng 30m3/phút –> Cần tính toán số lượng đĩa phân phối khí bọt mịn cần dùng là bao nhiêu cái?

Số lượng đĩa cần dùng = Lưu lượng máy thổi khí/lưu lượng đĩa thổi khí  =  30/0,1 = 300 cái

Lưu ý: Việc lựa chọn thiết bị phân tán khí phụ thuộc vào từng quy mô công trình. Đảm bảo cường độ khí phân tán phải đảm bảo lớn hơn giá trị tối thiểu để có thể tách cặn bẩn chui ra khỏi các lỗ và phải nhỏ hơn giá trị tối đa để vận tốc nổi không lớn, giữ được thời gian tiếp xúc của khí và nước.

Đối với các đĩa phân phối khí bọt mịn, kích thước bọt khí từ 1 – 6mm

Đối với hệ ống đục lỗ, đĩa khí thô thì kích thước bọt khí từ 2 – 10 mm

ban-ve-lap-cau-tao-may-thoi-khi-longtech-lt-080-150-1

Công ty TNHH kỹ thuật công nghệ ý tưởng xanh là nhà thầu xử lý nước cấp chuyên nghiệp và uy tín tại Việt Nam. Thấu hiểu được tầm quan trọng của nguồn nước đối với cuộc sống và sản xuất nên với từng dự án, GRE-IC luôn cung cấp giải pháp ưu việt, với công nghệ hiện đại và dịch vụ chuyên nghiệp nhất để mang lại cho Quý khách hàng sản phẩm tốt nhất, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Quý khách hàng có nhu cầu tham quan các công trình xử lý nước thải cũng như tư vấn về môi trường, vui lòng liên hệ hotline: 0905491191

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.