Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sản xuất gốm sứ

xử lý nước thải sản xuất gốm sứ

1. Tổng quan về ngành sản xuất gốm sứ:

Theo sự phát triển kinh tế của nước ta, ngành công nghiệp gốm sứ là một trong những ngành kinh tế trọng điểm, ngành công nghiệp này đã và đang phát triển mạnh mẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu.

Bên cạnh những lợi nhuận về kinh tế cao, ngành công nghiệp gốm sứ cũng gây tác hại tiêu cực cho môi trường sinh thái. Đó chính là mặt trái của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hậu quả của nó là môi trường đang ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng, mất tính đa dạng sinh học, thay đổi khí hậu,.. để đảm bảo phát triển bền vững, phục vụ cho sự phát triển kinh tế,…việc nghiên cứu công nghệ, thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho ngành công nghiệp gốm sứ nói chung và các ngành công nghiệp khác nói riêng.

Quy trình sản xuất gốm sứ

Quy trình sản xuất gốm sứ

2. Nguồn gốc phát sinh nước thải:

Nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất:

– Quá trình lắng và loại bỏ sạn trong đất nguyên liệu.

– Quá trình rửa máy móc sau khi sản xuất

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt:

– Nước thải từ quá trình hoạt động vệ sinh của công nhân, cán bộ ở cơ sờ sản xuất

– Nước thải từ khu nấu ăn

3. Thành phần và tính chất của nước thải:

Đặc điểm của nước thải gồm các loại:

– Nước thải sản xuất: chứa nhiều chất rắn lửng lơ lửng. Các chất rắn lơ lửng khi thải ra môi trường sẽ làm mất vẻ mỹ quan, cản trở sự truyền sáng từ đó ngăn cản quá trình trao đổi oxy trong môi trường nước.

– Nước thải sinh hoạt: Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh chủ yếu là các loại cacbon hydrat, protein, lipid,… là các chất dễ bị sinh vật phân hủy. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng lớn chất lơ lửng có khả năng gây bồi lắng cho nguồn tiếp nhận chúng và khiến chất lượng nước tại nguồn này xấu đi. Các chất dinh dưỡng N,P có nhiều trong nước thải chính là yếu tố gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa.

– Nước thải từ các hoạt động nấu ăn: Nước thải có hàm lượng chất hữu cơ cao (55 -65% tổng lượng chất rắn), ngoài ra còn chứa dầu mỡ khoáng, chất tẩy rửa từ hoạt động nấu ăn.

Thành phần và tính chất của nước thải:

– Nước thải từ cơ sở sản xuất có các đặc tính sau: SS, Nito, Coliform, Photpho,…

– Thành phần các chất ô nhiễm được thể hiện theo bảng sau:

Thành phần các chất ô nhiễm

4. Quy trình xử lý nước thải:

Thuyết minh quy trình công nghệ:

– Nước thải được tách riêng các dòng riêng biệt, nước thải sau khi được xử lý sơ bộ ở bể tự hoại, nước thải sản xuất và nước thải từ khu ăn uống sinh hoạt sẽ được thu gom về hệ thống xử lý tập trung.

– Khi nước thải đi qua song chắn rác, các cặn rác thô có kích thước lớn được giữ lại và được đem đi xử lý nhằm hạn chế tối đa sự hư hại hoặc tắc nghẽn các hệ thống bơm, van và hệ thống đường ống. Nước thải sau khi đi qua song chắn rác tự chảy về hố thu gom, hố thu gom sẽ tập trung nước thải từ trường học sau đó nước thải được bơm qua bể điều hòa.

– Trong bể điều hòa, nước được khuấy trộn liên tục nhờ hệ thống phân phối khí để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước đồng thời ngăn không cho quá trình lắng xảy ra cũng như sinh mùi. Đồng thời bể điều hòa cũng có vai trò là bể chứa nước thải mỗi khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hoặc bảo trì. Nước được giữ lại với thời gian lưu đủ để xử lý 10% COD, 10% BOD. Nước thải sau khi được ổn định ở bể điều hòa được bơm qua bể keo tụ – tạo bông.

– Đầu tiên nước thải được bơm vào ngăn khuấy trộn. Tại đây hóa chất keo tụ và hóa chất điều chỉnh pH được bổ sung vào tạo điều kiện cho quá trình keo tụ xảy ra. Motor cánh khuấy điều chỉnh ở tốc độ nhanh để hóa trộn đều hóa chất vào nước thải. Nước thải tiếp đó được dẫn sang ngăn tạo bộng. Tại đây, hệ thống châm hóa chất sẽ bổ sung hóa chất trợ keo tụ (polymer) để nâng cao hiệu quả keo tụ, motor cánh khuấy được điều chỉnh ở tốc độ thích hợp để quá trình tạo bông tiếp diễn, đồng thời tránh làm vỡ bông cặn. Hỗn hợp bông cặn cùng nước thải được dẫn vào bể lắng hóa lý. Tại đây, nhờ tác dụng của trọng lực, các bông cặn được lắng xuống đáy bể. Phần nước trong được thu vào hệ thống máng tràn và được dẫn vào bể anoxic.

sản xuất gốm sứ

– Trong bể Anoxic, dưới tác dụng của hai động cơ khuấy trộn hoạt động liên tục đặt ở đầu và cuối bể tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật thiếu khí loại bỏ các hợp chất chứa nitơ có trong nước thải. Việc đặt bể thiếu khí trước bể Aerotank có tác dụng tận dụng nguồn cacbon có trong nước thải nhưng cần tuần hoàn nước từ bể Aerotank về bể Anoxic để xảy ra quá trình khử nitrate hóa chuyển nitơ từ dạng NO3- về dạng nitơ phân tử N2 được diễn ra hoàn toàn. Sau thời lưu nước tại bể thiếu khí, hỗn hợp bùn với nước thải tiếp tục chảy tràn qua bể hiếu khí Aerotank.

– Tại đây dưới tác dụng của hệ thống phân phối khí đặt dưới đáy bể cung cấp lượng oxy hòa tan cần cho vi sinh vật hiếu khí sử dụng các hợp chất hữu cơ làm chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển, đồng thời chất hữu cơ trong nước thải giảm đi đáng kể và xảy ra quá trình nitrate hóa chuyển nitơ từ dạng NH4+ thành NO3-. Lưu lượng nước tuần hoàn từ bể Aerotank về bể Anoxic bằng 1,5 – 2 lần lưu lượng vào bể và được bơm bằng hai bơm nước thải hoạt động luân phiên. Sau thời gian lưu tại bể hiếu khí, hỗn hợp bùn và nước chảy tràn qua bể lắng.

– Bể lắng có nhiệm vụ lắng và cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất định ở phần dưới đáy bể và được hai bơm bùn luân phiên nhau bơm về bể Aerotank để duy trì mật độ vi sinh trong bể đảm bảo hiệu quả xử lý, phần bùn dư theo đường ống bơm qua bể chứa bùn. Phần nước trong phía trên chảy tràn qua máng răng cưa và tự chảy sang bể khử trùng để loại bỏ các loại vi sinh vật gây bệnh trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Lượng chlorine được cung cấp vào ở ngăn đầu của bể khử trùng bằng hai bơm định lượng hoạt động luân phiên nhau. Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận.

5. Ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải trên:

– Hiệu quả xử lý cao.

– Đáp ứng yêu cầu xử lý nước thải.

– Chịu được sự thay đổi tải trọng và lưu lượng đột ngột.

– Hệ thống hoạt động ổn định.

– Vận hành dễ dàng, chi phí vận hành thấp.

– Chi phí lắp đặt thiết bị được giảm bớt do hệ thống đa phần hoạt động theo chế độ tự chảy.

Thông tin chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Ý TƯỞNG XANH

NHÀ MÁY SẢN XUẤT : Yên Lạc-Cần Kiệm-Thạch Thất-Hà Nội
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH : V11-B03 Khu đô thị The Terra An Hưng phường La Khê Quận Hà Đông – HÀ NỘI

Email: Info.greic@gmail.com

Điện thoại: (+84) 0905491191

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

xử lý nước thải cơ sở sản xuất phích nước

Hệ thống xử lý nước thải cơ sở sản xuất phích nước

Tổng quan ngành sản xuất phích nước Phích nước hay còn gọi là phích giữ nhiệt, là vật dụng quen thuộc trong hầu hết các gia đình Việt Nam. Phích có cấu tạo gồm vỏ […]

XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHÂN BÓN

GIẢI PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT PHÂN BÓN

Phân bón là “vật liệu đầu vào” của ngành nông nghiệp, là “nguồn thức ăn của cây trồng”, chính vì vậy, phân bón đóng vai trò thiết yếu trong trồng trọt nói riêng và trong […]

xử lý nước thải chế biến thủy sản

Công nghệ xử lý nước thải thủy sản

Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới, ngành thủy sản hiện tại chiếm 4% GDP, 8% xuất khẩu và 9% lực lượng lao động. Tuy nhiên, ngành Chế […]

Hướng dẫn thiết kế và vận hành màng MBR Việt Nam

Hướng dẫn thiết kế và vận hành màng MBR Việt Nam

Màng MBR Việt Nam là một công nghệ cải tiến được kết hợp giữa công nghệ màng với công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học truyền thống. Công nghệ mang lại […]