Quy trình xử lý nước thải sản xuất ván ép đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT

Quy trình xử lý nước thải sản xuất ván ép

Tổng quan về ngành nghề sản xuất ván ép

Công nghiệp sản xuất ván ép đang ngày một phát triển vì sự thiếu hụt ngày một tăng của nguồn nguyên liệu từ gỗ rừng tự nhiên. Việc tạo ra ván mỏng là một phương thức kinh tế nhất trong việc sản xuất gỗ chất lượng cao và thể hiện được hình ảnh gỗ trong sản phẩm. Công nghệ mới đã có thể cho phép công nghiệp gỗ sử dụng gỗ rừng trồng, nguồn nguyên liệu gỗ mà trước kia bị xem là gỗ có đường kính quá nhỏ để sản xuất ván ép.

Công nghệ sản xuất ván ép nhiều lớp về cơ bản dựa trên công nghệ sản xuất ván ép thông thường. Ván ép được tạo nên từ các lớp gỗ (ván mỏng) hoặc vụn gỗ liên kết với nhau bởi chất dán dính (keo). Đây là loại vật liệu được đặc trưng bằng khả năng của nó được thiết kế và cấu tạo cho các ứng dụng trong xây dựng hay trang trí, định hình thẳng hay cong. Ván ép được sử dụng cho mục đích trang trí và cho xây dựng và kết cấu.

Trong quá trình sản xuất ván ép, nước thải thải ra từ quá trình sản xuất và sinh hoạt của công nhân viên gọi chung là nước thải công nghiệp bắt buộc phải được xử lý trước khi thải ra môi trường. Vậy, quy trình xử lý nước thải sản xuất ván ép như thế nào là đạt chuẩn?

Quy trình công nghệ sản xuất ván ép nhiều lớp bao gồm 5 công đoạn chính sau:

Quy trình công nghệ sản xuất ván ép

1. Gỗ tròn được bóc vỏ và cắt theo chiều dài cần thiết

2. Gỗ tròn đưa vào máy cắt lá để tạo ván mỏng

3. Ván mỏng được sấy khô và phân loại, kiểm tra các lỗi trên gỗ và sửa chữa

4. Ván mỏng hoặc vụn gỗ được tráng keo và được xếp chồng lên nhau để đạt yêu cầu chiều dày ván và được ép nhiệt theo 2 loại liên tiếp là lạnh và nóng giúp lớp keo được đồng đều và liên kết chặt lại với nhau.

5. Ván ép nhiều lớp được cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng

Tính chất và thành phần nước thải sản xuất ván ép

– Mùi dung môi gây ô nhiễm không khí xung quanh, phải sống trong cảnh ngột ngạt bởi bụi gỗ và mùi khét, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân sống xung quanh khu vực.

– Xả nước thải chưa qua xử lý ngoài, gây ra việc thẩm thấu nước thải xuống các giếng nước, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước sinh hoạt.

– COD và BOD trong nước thải nếu xả ra môi trường sẽ làm giảm lượng oxi hoà tan trong nước — làm cản trở quá trình sinh trưởng và phát triển của động thực vật.

– N, P gây hiện tượng phú nhưỡng hoá tạo điều kiện cho tảo phát triển mạnh mẽ gây thiếu dưỡng khí, làm cạn kiệt ôxy hòa tan trong nước, làm giảm số lượng các thể cá và các quần thể động vật khác.

– Vi sinh vật gây bệnh: gây ra các bệnh về đường ruột, hô hấp, khứu thính giác.

Quy trình xử lý nước thải sản xuất ván ép và thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất ván ép

Quy trình xử lý nước thải sản xuất ván ép

Quy trình xử lý nước thải sản xuất ván ép

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất ván ép

Nước thải trong quá trình sản xuất gỗ được được dẫn trong các ống dẫn truyền tải đổ vào hệ thống sông chắn rác, nhằm giữa lại các chất thải rắn có trong nước thải, tránh các sự cố về máy bơm (nghẹt bơm, gãy cánh bơm…) đồng thời làm giảm 4% lượng SS và BOD trong nước thải. Lấy đổ bỏ định kỳ các chất thải rắn bị giữa lại tại sông chắn rác. Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống cống thu gom chảy về bể điều hòa.

Một lượng nước thải sinh hoạt từ nhà ăn sẽ cho qua bể tách dầu mỡ để tách và thu hồi lượng dầu mỡ tồn tại trong môi trường nước và cho vào bể chứa dầu mỡ, việc thu hồi này có ý nghĩa quan trọng cho các hoạt động sau của quy trình xử lý, tránh gây tắc nghẽn đường ống trong suốt quá trình xử lý của công nghệ. Một lượng nước thải sinh hoạt từ hoạt động vệ sinh cá nhân của các công nhân, nguồn thải này được đưa vào bể tự hoại để xử lý sơ bộ nguồn nước trước khi thải vào bể điều hòa.

Tại bể điều hòa, máy thổi khí sẽ cấp khí và hòa trộn đồng đều không khí trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở bể sinh tạo ra mùi hôi, đồng thời có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải đầu vào. Tại bể điều hòa mùi hôi thường hay phát sinh nên bố trí xây nắp kín đặt thêm ống thông hơi để hơi thoát lên cao và phân tán giúp hạn chế mùi hôi.

Tiếp theo cho toàn bộ lượng nước thải từ bể điều hòa vào bể kết tủa tạo bông. Tại bể hiện tượng keo tụ xảy ra với chất xúc tác là PAC (Poly Aluminium Chloride) các hạt keo cùng loại có thể hút nhau tạo thành những tập hợp hạt có kích thước và khối lượng đủ lớn để có thể lắng xuống do trọng lực. Hiện tượng tạo bông là hiện tượng các chất co cụm thành bông được tạo từ các chất cao phân tử tan trong nước và có ái lực tốt với các hạt keo hoặc các hạt cặn nhỏ. Một lượng bùn xuất hiện tạo đây được chuyển vào bể chứa bùn, xử lý chôn lấp và không tái sử dụng.

Cho dòng thải vào bể lắng hóa lý để lắng bùn và lượng bùn này được chuyển về bể chứa bùn. Nước thải sau lắng được đem đi xử lý sinh học tại cụm bể Anoxic và Aerotank. Bể Anoxic kết hợp Aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khử NH4+ và khử NO3- thành N2, khử Photpho.

Ở bể Anoxic còn có sử dụng thêm máy khuấy trộn với mục đích giúp khuấy trộn nước thải tạo ra môi trường thuận lợi để vi sinh vật thiếu khí phát triển và tạo dòng chảy qua bể sinh học hiếu khí trước khí được khử trùng và thải ra bên ngoài.

Trong bể Aerotank, vi sinh vật trong bể Aerotank sẽ được thêm vào định kỳ từ bùn tuần hoàn tại bể lắng. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối cùng là khí cacbonic và nước làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải. Trong bể Aerotank còn có thêm vật liệu tiếp xúc nhằm tăng cơ hội tiếp xúc giữa vi sinh vật với nước thải, đồng thời là môi trường để vi sinh vật phát triển và dính bám. Oxy hòa tan sẽ được cung cấp từ máy thổi khí qua hệ thống ống phân phối. Hiệu suất loại bỏ BOD của Aerotank giảm khoảng 80–85% so với đầu vào. Do vậy đến lúc này, nước thải hầu như đã được làm sạch.

Nước thải sau khi ra khỏi bể hiếu khí Aerotank sẽ chảy tràn qua bể lắng sinh học. Ở đây phần lớn bùn sinh học (bùn hoạt tính) có trong nước thải sẽ được lắng xuống đáy thiết bị. Một phần bùn sau khi lắng sẽ được tuần hoàn về bể sinh học hiếu khí để đảm bảo lượng bùn luôn ổn định cho vi sinh vật hoạt động. Phần bùn dư sẽ được xả bỏ theo định kỳ để xử lý.

Phần nước trong sau khi qua bể lắng sẽ chảy qua bể khử trùng, hóa chất khử trùng (dung dịch NaOCl 10%) được bơm đồng thời vào bể để xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,… Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT và được xả ra cống thoát nước chung.

san-xuat-van-ep

Ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý nước thải sản xuất ván ép trên

* Ưu điểm :

– Dễ vận hành, giảm chi phí đầu tư xây dựng — Hệ thống tự hoạt động ít có sự can thiệp của con người — Nồng độ đạt tiêu chuẩn nước thải đầu ra

– Không gian đầu tư lắp đặt nhỏ

– Cấu tạo cấu trúc đơn giản

* Nhược điểm :

– Đòi hỏi người có chuyên môn nghiệp vụ để vận hành

Thông tin chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Ý TƯỞNG XANH

NHÀ MÁY SẢN XUẤT : Yên Lạc-Cần Kiệm-Thạch Thất-Hà Nội
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH : V11-B03 Khu đô thị The Terra An Hưng phường La Khê Quận Hà Đông – HÀ NỘI

EmailInfo.greic@gmail.com

Điện thoại: (+84) 0905491191

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Bài viết liên quan

CÔNG NGHỆ TÁI SỬ DỤNG NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ

Công nghệ tái sử dụng nước thải sau xử lý

Ứng dụng màng MBR Việt Nam cải tiến cho mục đích tái sử dụng nước thải sau xử lý (nguồn GRE-IC) Nước đã được sử dụng, thường bị loại bỏ như một chất thải dưới […]

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại quy định năm 2022

Bài viết sau sẽ nêu lên tất cả các vấn đề về xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại; thiết kế bể tự hoại và những điều cần biết. Giải pháp xử […]

trạm xử lý nước thải chăn nuôi Hòa Bình

Xử lý nước thải chăn nuôi

Hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi  là một phần không thể thiếu khi chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện nay. Việc xử lý nước thải trong chăn nuôi hạn chế được mầm […]

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI CƠ SỞ SẢN XUẤT SỢI TƠ TẰM

QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT TƠ TẰM

Ngày nay, nhu cầu đời sống của người dân ngày một tăng cao, đòi hỏi các sản phẩm may mặc, thời gian phải không ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Một trong […]